Http://www.sonptt80.violet.vn
TỰ LUYỆN THI ĐẠI HỌC TẠI NHÀ TIẾT 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Trường Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:56' 19-03-2014
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Võ Trường Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:56' 19-03-2014
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
SỰ TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CAC GEN
Giữa các gen alen
- Trội hoàn toàn :
Gen trội lấn ác hẳn gen lặn, kiểu gen dị hợp biểu hiện tính trạng trội.
-Trội không hoàn toàn :
Alen trội không lấn ác hoàn toàn alen lặn, kiểu gen dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian
Vd: Ahoa đỏ ; a hoa trắng => Aa : Hoa màu hồng
SỰ TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CAC GEN
-Trội lặn không lấn ác nhau :
Hai alen trội và lặn đều biểu hiện tính trạng ở thể dị hợp
Vd: A: lông đen ; a: lông vàng Aa: lông lang trắng đen vàng .
-Đồng trội :
2 alen cùng trội như nhau và cùng biểu hiện tính trạng ở cơ thể dị hợp .
vd: IAIA : nhóm máu A, IBIB : nhóm máu B, IoIo : nhóm máu O, IA IB : nhóm máu AB
Giữa các gen không alen :
(Gồm tác động riêng lẻ và tác đông qua lại )
Tác động riêng lẻ (là trường hợp thường hay gặp và đã gặp lâu nay )
Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen có thể nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo quy luật phân li độc lập hay nằm trên cùng 1 cặp NST di truyền theo quy luật liên kết gen hay hoán vị gen .
Vd:
AaBb: Hạt đậu trơn vàng
AB/ab: Ruồi thân xám cánh dài
Tác động qua lại
(Các gen không alen tác động lên nhau cùng quy định 1 tính trạng)
I. Tương tác gen không alen:
1. Thí nghiệm tương tác bổ sung: Đậu thơm, xét tính trạng màu sắc của hoa.
Ptc: Đỏ thẫm x trắng
F1: 100% đỏ thẫm. F2: 9 đỏ thẫm: 7 trắng.
- Nhận xét: F2 có 16 tổ hợp, F1 có 4 giao tử đực x 4 giao tử cái, F1 dị hợp 2 cặp gen.
Trong KG có mặt 2 gen trội tương tác với nhau cho hoa đỏ thẫm.
KG có 1 loại gen trội hoặc hoàn toàn gen lặn cho màu hoa trắng.
Hai cặp gen Aa và Bb PLĐL với nhau nhưng không tác động riêng rẽ mà có sự tác động qua lại để xác định màu hoa.
2. Kết luận:
- Hai hoặc nhiều gen không alen có thể cùng tác động lên 1 TT. Do sự tác động qua lại của các gen cho ra KH riêng biệt.
- Với n cặp gen Ptc PLĐL nhưng tương tác với nhau thì sự phân li KH F2 là sự triển khai của biểu thức (3+1)n hay là những biến dạng của sự triển khai biểu thức đó.
3. Một số dạng tương tác gen:
a. Tương tác bổ trợ: Là các gen không alen có vai trò như nhau để qui định 1TT.
Dạng tỷ lệ hay gặp: 9:3:3:1; 9:6:1;
b. Tương tác át chế: Là trường hợp 1 gen (trội hoặc lặn) làm cho 1 gen khác (không alen) không biểu hiện KH.
Dạng tỷ lệ: 13:3; 9:3:4; 12:3:1.
- Át chế trội: A>B (B>A).
- Át chế lặn: aa>B (bb>A).
c. Tương tác cộng gộp (Tương tác tích luỹ).
Là hiện tượng các gen trội, lặn đều có vai trò như nhau trong việc biểu hiện 1 TT; sự có mặt của các gen này có thể làm tăng biểu hiện cường độ TT hoặc cũng có thể làm giảm cường độ biểu hiện TT.
Tỷ lệ: 15:1
4. Ý nghĩa:
- Tương tác bổ trợ: Tăng cường sự xuất hiện các BDTH – cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
- Tương tác át chế: Làm hạn chế sự xuất hiện BDTH, không có ý nghĩa cho tiến hoá và chọn giống.
II. Tính đa hiệu của gen:
Một gen qui định nhiều TT. Hậu quả gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến BD của 1 số TT mà nó chi phối.
II. CÁC TỈ LỆ -GIẢI THÍCH
Tỉ lệ bình thường ở QL phân li độc lập : (9:3:3:1) -Với sự di truyền 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp gen
KG: 9A_B_ : 3 A_bb : 3aaB_: 1aabb
Các tỉ lệ khác :
*BỔ TRỢ:
- Tỉ lệ : 9:6:1
vd : Ở bí
A,B tác động riêng lẻ cho quả tròn (chỉ có A hoặc B thì cho quả tròn- A_bb, aaB_ ) , A,B tác động bổ trợ cho quả dẹt (Kiểu gen gồm A và B cho quả dẹt-A_B_ ), aabb tác động bổ trợ cho quả dài (kiểu gen gồm aa và bb cho quả dài)
-Tỉ lệ : 9:7
vd: Sự di truyền màu hoa ở loài đậu thơm
A,B : hoa màu đỏ (khi co mặt 2 gen trội không alen sẽ bổ trợ với nhau cho hoa màu đỏ )
A_bb , aaB_ , aabb : đều cho hoa trắng (khi có một gen trội hay không có gen trội nào thì không thể tổng hợp sắc tố nên cho hoa trắng)
Các tỉ lệ khác :
*BỔ TRỢ:
- Tỉ lệ : 9:3:3:1
Sự di truyền hình dạng mào gà
A_bb: gà mào hoa hồng (chỉ có A)
aaB_ : gà mào hạt đậu (Chỉ có B)
aabb : gà mào đơn (không có A hoặc B)
A_B_ : gà mào hình quả hồ đào (A bổ trợ cùng B cho một kiểu hình khác
ÁC CHẾ
(Gồm 2 dạng là ác chế do gen trội và ác chế do gen lặn)
*Ác chế do gen trội:
- Tỉ lệ 13: 3
Vd : Ở gà :
B: lông nâu , b :lông trắng , A ác chế B , aa không ác chế
A_B_ :lông trắng ; A_bb :lông trắng ; aabb: lông trắng và aaB_ : lông nâu.
-Tỉ lệ 12:3:1
vd: Sự di truyền màu hạt ở bắp
A sản xuất sắc tố màu đỏ đồng thời ác chế cac gen B và b
A_B_ và A_bb: cho hạt đỏ
Gen a không ác chế các gen khác và cũng không sản xuất sắc tố .
Gen B Sản xuất sắc tố vàng nhưng chỉ hoạt động được ở kiểu gen aaB_.
Gen b không sản xuất sắc tố nên kiểu gen aabb: hạt trắng
ð A_B_ : Đỏ
ð A_bb : Đỏ
ð aaB_ : Vàng
ð aabb : Trắng
* Ác chế do gen lặn
- Tỉ lệ : 9 :3:4
vd: Sự di truyền màu lông thỏ
+ Gen B quy định lông đen
+ Gen b ở trạng thái đồng hợp(bb) quy địh màu lông xanh lam (Tuy nhiên kiểu gen Bvà b chỉ biểu hiện khi có kèm A và không có aa)
+ Gen a ở trạng thái đồng hợp (aa)ác chế B và b Khi có aa không thể tạo đuợc sắc tố cho màu lông trắng .
ð A_B_ : lông đen
ð A_bb : xanh lam
ð aaB_ :lông trắng
ð aabb : lông trắng
CỘNG GỘP
- Tỉ lệ 15:1
Màu sắc hạt lúa mì
A_B_ : đỏ đậm
A_bb : đỏ vừa
aaB_ : đỏ nhạt
aabb : trắng
Giữa các gen alen
- Trội hoàn toàn :
Gen trội lấn ác hẳn gen lặn, kiểu gen dị hợp biểu hiện tính trạng trội.
-Trội không hoàn toàn :
Alen trội không lấn ác hoàn toàn alen lặn, kiểu gen dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian
Vd: Ahoa đỏ ; a hoa trắng => Aa : Hoa màu hồng
SỰ TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CAC GEN
-Trội lặn không lấn ác nhau :
Hai alen trội và lặn đều biểu hiện tính trạng ở thể dị hợp
Vd: A: lông đen ; a: lông vàng Aa: lông lang trắng đen vàng .
-Đồng trội :
2 alen cùng trội như nhau và cùng biểu hiện tính trạng ở cơ thể dị hợp .
vd: IAIA : nhóm máu A, IBIB : nhóm máu B, IoIo : nhóm máu O, IA IB : nhóm máu AB
Giữa các gen không alen :
(Gồm tác động riêng lẻ và tác đông qua lại )
Tác động riêng lẻ (là trường hợp thường hay gặp và đã gặp lâu nay )
Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen có thể nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo quy luật phân li độc lập hay nằm trên cùng 1 cặp NST di truyền theo quy luật liên kết gen hay hoán vị gen .
Vd:
AaBb: Hạt đậu trơn vàng
AB/ab: Ruồi thân xám cánh dài
Tác động qua lại
(Các gen không alen tác động lên nhau cùng quy định 1 tính trạng)
I. Tương tác gen không alen:
1. Thí nghiệm tương tác bổ sung: Đậu thơm, xét tính trạng màu sắc của hoa.
Ptc: Đỏ thẫm x trắng
F1: 100% đỏ thẫm. F2: 9 đỏ thẫm: 7 trắng.
- Nhận xét: F2 có 16 tổ hợp, F1 có 4 giao tử đực x 4 giao tử cái, F1 dị hợp 2 cặp gen.
Trong KG có mặt 2 gen trội tương tác với nhau cho hoa đỏ thẫm.
KG có 1 loại gen trội hoặc hoàn toàn gen lặn cho màu hoa trắng.
Hai cặp gen Aa và Bb PLĐL với nhau nhưng không tác động riêng rẽ mà có sự tác động qua lại để xác định màu hoa.
2. Kết luận:
- Hai hoặc nhiều gen không alen có thể cùng tác động lên 1 TT. Do sự tác động qua lại của các gen cho ra KH riêng biệt.
- Với n cặp gen Ptc PLĐL nhưng tương tác với nhau thì sự phân li KH F2 là sự triển khai của biểu thức (3+1)n hay là những biến dạng của sự triển khai biểu thức đó.
3. Một số dạng tương tác gen:
a. Tương tác bổ trợ: Là các gen không alen có vai trò như nhau để qui định 1TT.
Dạng tỷ lệ hay gặp: 9:3:3:1; 9:6:1;
b. Tương tác át chế: Là trường hợp 1 gen (trội hoặc lặn) làm cho 1 gen khác (không alen) không biểu hiện KH.
Dạng tỷ lệ: 13:3; 9:3:4; 12:3:1.
- Át chế trội: A>B (B>A).
- Át chế lặn: aa>B (bb>A).
c. Tương tác cộng gộp (Tương tác tích luỹ).
Là hiện tượng các gen trội, lặn đều có vai trò như nhau trong việc biểu hiện 1 TT; sự có mặt của các gen này có thể làm tăng biểu hiện cường độ TT hoặc cũng có thể làm giảm cường độ biểu hiện TT.
Tỷ lệ: 15:1
4. Ý nghĩa:
- Tương tác bổ trợ: Tăng cường sự xuất hiện các BDTH – cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
- Tương tác át chế: Làm hạn chế sự xuất hiện BDTH, không có ý nghĩa cho tiến hoá và chọn giống.
II. Tính đa hiệu của gen:
Một gen qui định nhiều TT. Hậu quả gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến BD của 1 số TT mà nó chi phối.
II. CÁC TỈ LỆ -GIẢI THÍCH
Tỉ lệ bình thường ở QL phân li độc lập : (9:3:3:1) -Với sự di truyền 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp gen
KG: 9A_B_ : 3 A_bb : 3aaB_: 1aabb
Các tỉ lệ khác :
*BỔ TRỢ:
- Tỉ lệ : 9:6:1
vd : Ở bí
A,B tác động riêng lẻ cho quả tròn (chỉ có A hoặc B thì cho quả tròn- A_bb, aaB_ ) , A,B tác động bổ trợ cho quả dẹt (Kiểu gen gồm A và B cho quả dẹt-A_B_ ), aabb tác động bổ trợ cho quả dài (kiểu gen gồm aa và bb cho quả dài)
-Tỉ lệ : 9:7
vd: Sự di truyền màu hoa ở loài đậu thơm
A,B : hoa màu đỏ (khi co mặt 2 gen trội không alen sẽ bổ trợ với nhau cho hoa màu đỏ )
A_bb , aaB_ , aabb : đều cho hoa trắng (khi có một gen trội hay không có gen trội nào thì không thể tổng hợp sắc tố nên cho hoa trắng)
Các tỉ lệ khác :
*BỔ TRỢ:
- Tỉ lệ : 9:3:3:1
Sự di truyền hình dạng mào gà
A_bb: gà mào hoa hồng (chỉ có A)
aaB_ : gà mào hạt đậu (Chỉ có B)
aabb : gà mào đơn (không có A hoặc B)
A_B_ : gà mào hình quả hồ đào (A bổ trợ cùng B cho một kiểu hình khác
ÁC CHẾ
(Gồm 2 dạng là ác chế do gen trội và ác chế do gen lặn)
*Ác chế do gen trội:
- Tỉ lệ 13: 3
Vd : Ở gà :
B: lông nâu , b :lông trắng , A ác chế B , aa không ác chế
A_B_ :lông trắng ; A_bb :lông trắng ; aabb: lông trắng và aaB_ : lông nâu.
-Tỉ lệ 12:3:1
vd: Sự di truyền màu hạt ở bắp
A sản xuất sắc tố màu đỏ đồng thời ác chế cac gen B và b
A_B_ và A_bb: cho hạt đỏ
Gen a không ác chế các gen khác và cũng không sản xuất sắc tố .
Gen B Sản xuất sắc tố vàng nhưng chỉ hoạt động được ở kiểu gen aaB_.
Gen b không sản xuất sắc tố nên kiểu gen aabb: hạt trắng
ð A_B_ : Đỏ
ð A_bb : Đỏ
ð aaB_ : Vàng
ð aabb : Trắng
* Ác chế do gen lặn
- Tỉ lệ : 9 :3:4
vd: Sự di truyền màu lông thỏ
+ Gen B quy định lông đen
+ Gen b ở trạng thái đồng hợp(bb) quy địh màu lông xanh lam (Tuy nhiên kiểu gen Bvà b chỉ biểu hiện khi có kèm A và không có aa)
+ Gen a ở trạng thái đồng hợp (aa)ác chế B và b Khi có aa không thể tạo đuợc sắc tố cho màu lông trắng .
ð A_B_ : lông đen
ð A_bb : xanh lam
ð aaB_ :lông trắng
ð aabb : lông trắng
CỘNG GỘP
- Tỉ lệ 15:1
Màu sắc hạt lúa mì
A_B_ : đỏ đậm
A_bb : đỏ vừa
aaB_ : đỏ nhạt
aabb : trắng
 
LIÊN KẾT
WEBSITE








